MITSUBISHI PAJERO SPORT 4X2 2019 GLS

850.000.000 

Động cơ: 3.0L |
ODO: 8 Vạn |
Hộp số:  Số tự động 8 cấp |
Số chỗ: 7 chỗ |

Tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Pajero Sport 2019 vừa được bổ sung thêm trang bị máy dầu số sàn, nâng tổng số phiên bản lên 6 đi cùng mức giá như sau:

Pajero Sport máy dầu 4×2 MT: 908.500.000 VNĐ
Pajero Sport máy dầu 4×2 AT: 1.062.500.00 VNĐ
Pajero Sport máy xăng 4×2 AT: 1.092.500.000 VNĐ
Pajero Sport máy xăng 4×2 AT Premium: 1.160.000.000 VNĐ
Pajero Sport máy xăng 4×4 AT: 1.182.500.000 VNĐ
Pajero Sport máy xăng 4×4 AT Premium: 1.250.000.000 VNĐ
So với các đối thủ khác cùng phân khúc thì giá bán của Pajero Sport không quá chênh lệch nhiều: Toyota Fortuner 2019 (4 phiên bản, 1.026 – 1.354 tỷ đồng), Ford Everest (5 phiên bản, 999 triệu – 1,399 tỷ đồng), Nissan Terra (3 phiên bản, 988 triệu – 1.226 tỷ đồng), Chevrolet Trailblazer (885 triệu – 1.066 tỷ đồng).

Kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao của Pajero Sport 2019 lần lượt là 4.785 x 1.815 x 1.805 (mm), trục cơ sở 2.800 (mm) và khoảng sáng gầm khi không tải là 218 (mm), bán kính quay vòng tối thiểu 5,6 (m). Nhìn chung Pajero Sport gọn gàng hơn đôi chút nếu đặt cạnh Everest hay mu-X, đồng thời các thông số này cũng đủ để khách hàng dễ dàng đi lại ở các đô thị, đồng thời đảm bảo sự cơ động ở các địa hình phức tạp.

Thiết kế chắc chắn là một điểm cộng lớn cho Pajero Sport. Sử dụng triết lý Dynamic Shield , từ những đường nét đơn giản, đầy tròn ở thế hệ trước thì nay mẫu SUV chuyển mình bằng những góc cạnh táo bạo và cá tính, mang đến một phong thái mạnh mẽ, ấn tượng hơn rất nhiều.

Phần đầu xe nổi bật với mặt ca lăng chữ X, cụm đèn pha Projector sắc nét kết hợp với thanh nẹp viền chrome bóng bẩy, xen giữa là lưới tản nhiệt dạng tổ ong tối màu. Hai đèn sương mù tạo được sự liền lạc nhờ cản trước trải dài theo phương ngang, chi tiết này đồng thời tăng thêm chất cứng cáp, nam tính cho Pajero Sport.

Quan sát từ bên cạnh, dáng xe năng động với hốc bánh cao ráo, các gân dập nổi hiện rõ từ vạt đèn trước và sau cũng như ở vòm bánh, trên cửa xe. Các trang bị ngoại thất Mitsubishi cung cấp cho Pajero Sport có thể kể đến như gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp đèn báo rẽ, tay nắm cửa mạ chrome, la-zăng hợp kim đúc thiết kế đa chấu, bậc lên xuống dành cho hành khách, thanh nẹp chrome viền cửa kính, thanh gá nóc thể thao…

Phía sau của xe Pajero Sport tạo nên dấu ấn riêng với cụm đèn hậu trải dọc, ôm sát hai bên thân xe lạ mắt. Cửa sau thiết kế mở rộng tối đa. Tuy vậy việc không trang bị tiêu chuẩn đuôi lướt gió khiến mẫu xe của Mitsubishi trông hơi “lành tính” và thiếu đi đôi chút tính thể thao. Chi tiết này sẽ nằm trong gói phụ kiện chính hãng bao gồm ốp cản trước/sau và đuôi lướt gió dành cho khách hàng khi chọn mua Pajero Sport 2019.

Bên trong cabin, các chất liệu da, ốp gỗ cao cấp và mạ chrome tinh tế được sử dụng rộng khắp giúp tăng thêm phần sang trọng và lịch lãm.

Tại Thái Lan, cả ba phiên bản Mitsubishi đều được trang bị ba hàng ghế, khác với tại Australia khi những khách hàng xứ sở chuột túi còn có thêm một tùy chọn năm chỗ ngồi. Và Pajero Sport chỉ được phân phối tại Việt Nam với các phiên bản 7 chỗ, cùng tùy chọn ghế lái chỉnh điện, hàng ghế giữa gập 60:40 và hàng ghế sau gập phẳng 50:50.

Bảng tablo mang nhiều điểm tương đồng với Triton, từ đường nét thiết kế, hốc gió của hệ thống điều hòa tự động cho đến bố trí màn hình đa chức năng. Điểm gây ấn tượng hơn cả chắc chắn là tay lái bốn chấu bọc da thiết kéo thôi ngôn ngữ Dynamic Shield với dày đặc các nút bấm, và không thể bỏ qua hai lẫy chuyển số thể thao bắt mắt.

Danh sách tiện nghi của Pajero có thể nói là hào phóng, hệ thống thông tin giải trí DVD với kết nối AUX/ USB/ Bluetooth với màn hình cảm ứng, điều hòa tự động hai vùng độc lập, nút bấm khởi động, cửa sổ trời, phanh tay điện tử…

TÍNH NĂNG

Tính năng nổi bật

Dưới nắp capo, hai phiên bản Pajero Sport 2019 thế hệ thứ ba tiếp tục được Mitsubishi trang bị động cơ xăng MIVEC 3.0L V6 mạnh mẽ bậc nhất phân khúc của người tiền nhiệm. Tổng dung tích 2.998 cc giúp sản sinh công suất tối đa 217 mã lực tại 6.250 vòng/phút và mô-men xoắn tối đa 285 Nm ở 4.000 vòng/phút.

Đi cùng là hộp số tự động 8 cấp tiên tiến bật nhất phân khúc với 2 tỉ số truyền tăng và chế giúp tối ưu khả năng tiết kiệm khi di chuyển đường trường. Việc tăng số cấp truyền động cho phép hộp số linh hoạt hơn và khai thác tốt hơn hiệu quả của động cơ. Cụ thể, hộp số sẽ giúp xe tăng tốc mượt mà hơn, giảm tối đa hiện tượng giật khi chuyển số nhờ vào khoảng cách giữa các tỉ số truyền nhỏ hơn. Một ưu điểm khác là với 8 cấp truyền động, dãy tỉ số truyền sẽ rộng hơn từ đó giúp giảm áp lực cho động cơ. Khi vận hành ở vận tốc cao, vòng tua máy sẽ thấp hơn giúp xe hoạt động êm ái và tiết kiệm nhiên liệu hơn.

Ngoài ra còn có hộp số sàn 6 cấp hướng đến đối tượng kinh doanh dịch vụ.

Đúng với chất SUV, Pajero Sport hoặc sẽ dẫn động cầu sau ở phiên bản tiêu chuẩn hoặc dẫn động hai cầu ở bản cao cấp. Và Mitsubishi cũng mang đến hệ thống dẫn động Super Select II danh tiếng mà hãng đang trang bị cho Triton. Bốn chế độ gài cầu hết sức cơ động và linh hoạt đủ giúp Pajero Sport chinh phục bất kì khó khăn nào. Bên cạnh đó, các chế độ vận hành Off-road lần đầu tiên được phát triển cho Pajero Sport nhằm tăng cường khả năng vượt địa hình cho xe. Các chế độ vận hành sẽ “thích ứng” với 4 điều kiện đường thường gặp trên địa hình: Sỏi – Bùn lầy – Cát – Đá (Gravel – Sand – Mud – Rock).

Cuối cùng xét đến khả năng bảo vệ, Pajero Sport 2019 nhận được chứng nhận 5 sao về an toàn từ tổ chức ANCAP với danh sách các tính năng sau:

– Hệ thống phanh ABS/EBD/BA
– Hệ thống cân bằng điện tử ASC
– Bộ 07 túi khí (phiên bản cao cấp nhất)
– Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA và hỗ trợ đổ đèo HDC
– Hệ thống kiểm soát lực kéo ATC
– Hệ thống cảnh báo điểm mù
– Hệ thống Chống tăng tốc ngoài ý muốn – Ultrasonic Misacceleration Mitigation System (UMS).
– Camera quan sát 360 độ quanh xe
– Khung xe RISE
– Phanh tay điện tử

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Động cơ xe và khả năng vận hành

Mitsubishi Pajero Sport D 4×2 MT

981 triệu

Mitsubishi Pajero Sport D 4×2 AT

1,106 tỷ

Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4×4 AT

1,488 tỷ

Mitsubishi Pajero 3.8 AT

2,500 tỷ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơKiểu động cơKiểu động cơKiểu động cơ
Công suất cực đại
181.00 mã lực , tại 3500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
181.00 mã lực , tại 3500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
218.00 mã lực , tại 625.00 vòng/phút
Công suất cực đại
247.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
430.00 Nm , tại 2500.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
430.00 Nm , tại 2500.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
285.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
329.00 Nm , tại 2.750 vòng/phút
Hộp số
6.00 cấp
Hộp sốHộp số
8.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Kiểu dẫn độngKiểu dẫn độngKiểu dẫn độngKiểu dẫn động
bán thời gian
Mức tiêu hao nhiên liệu
7.50l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
8.40l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Tự động vùng
Điều hòa
2 vùng
Điều hòa
Tự động hai vùng
Điều hòa
Tự động 02 vùng
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
07 túi khí
Số lượng túi khí
06 túi khí